Loading...

Sản phẩm

 

Hương Trầm ngắn

Giá: 48.000 VNĐ
 

Thành phần:

Trầm hương, hồi, đinh hương , trám, tùng, bời lời, thau...

Sử dụng: Thích hợp cho những nhà chung cư, ban thờ thần tài
 
Bảo quản: Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ, sau khi lấy hương ra khỏi hộp vui lòng đóng túi nilon và đậy kín nắp hộp để tránh ẩm mốc và giảm chất lượng sản phẩm.
 
Chỉ tiêu: Mật độ khói 29%              
Thời gian cháy: 45 phút
Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất
Số lượng: 88 nén
 
 
Chú ý phân biệt sản phẩm an toàn và sản phẩm có hoá chất độc hại:
 
Hương nhang an toàn được làm từ thảo mộc hương thơm nhẹ nhàng, thanh thoát và sâu lắng, cháy đều và lâu hơn. Còn hương bằng mùn cưa tẩm hóa chất mùi thơm xực nức, khói gây cảm giác cay mắt và khó chịu cho người sử dụng.
Hương tẩm hoá chất hiện nay đậu tàn, cong tàn, chắc tàn nhìn rất đẹp, thậm chí còn không bao giờ bị mốc do được tẩm hoá chất chống mốc. 
Hương thảo mộc thiên nhiên Bồ Đề Tâm có thể bị mốc nếu bảo quản không cẩn trọng, và không chú trọng đến vấn đề đậu tàn do không sử dụng hoá chất.

Thành phần trong các sản phẩm hương nhang cổ truyền Bồ Đề Tâm:

Trầm hương:

Tên khoa học: Aquilaria crassna

Tên thường gọi: Dó bầu, Trầm hương

Vùng phân bố: Lào, Campuchia, Việt Nam. Ở Việt Nam phân bố từ Hà Tĩnh đến Kiên Giang

Công dụng: Gỗ Trầm có tinh dầu thơm, dùng làm hương liệu trong công nghiệp Mỹ phẩm; ngoài ra còn sử dụng làm thuốc chữa bệnh trong Đông y và các nghi lễ thờ cúng...

 

Trám:

Tên khoa học: Canarium album

Tên thường gọi: Trám, Trám trắng

Vùng phân bố: các tỉnh phía Bắc: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Bắc Giang.

Công dụng: Quả Trám dùng làm thuốc, nhựa Trám dùng làm hương.

 

Hoa Hồi:

Tên khoa học: Ilicium verum

Tên thường gọi: Hồi, Đại hồi, Hồi sao

Vùng phân bố: Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh

Công dụng: Quả dùng làm gia vị và để cất lấy tinh dầu. Tinh dầu dùng làm thuốc, nguyên liệu dược phẩm.

 

Quế:

Tên khoa học: Cinamomum cassia

Tên thường gọi: Quế, Quế đơn, Quế bì

Vùng phân bố: Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Hòa Bình.

Công dụng: Vỏ thân, cành, rễ dùng làm thuốc, gia vị. Tinh dầu quế dùng trong công nghiệp và y học.

 

Ngâu:

Tên khoa học: Aglaia duperreana

Tên thường gọi: Ngâu

Vùng phân bố: Thái Bình, Nam Định và các tỉnh phía Bắc

Công dụng: hoa dùng ướp trà, hoa và lá chữa sốt vàng da và hen suyễn; tinh dầu làm thuốc sát trùng.

 

Bời lời:

Tên khoa học: Litsea glutinosa.

Tên thường gọi: Bời lời, Bời lời đỏ.

Vùng phân bố: Các tỉnh Tây nguyên.

Công dụng: Quả được thu hái để ép dầu làm sáp, chế xà bông, vỏ thân cây làm chất kết dính của nhang, gỗ cứng và ít sâu mọt, rất tốt để dùng làm đồ mộc.

 

Đàn hương:

Tên khoa học: Santalum album.

Tên tiếng anh: Sandalwood.

Tên tiếng việt: Đàn hương.

Vùng phân bố: Ấn Độ.

Công dụng: Gỗ có mùi thơm dùng làm bột hương, sử dụng trong mỹ phẩm, để làm thuốc chữa bệnh trong Tây và Đông y.

 

Cam thảo:

Tên khoa học: Abrus precatorius

Tên thường gọi: Cam thảo dây, dây chi chi

Vùng phân bố: Hà Tây, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Bình Thuận.

Công dụng: Vỏ cây có mùi thơm, làm thuốc chữa viêm phế quản, trị ho.

 

Thau:

Tên khoa học: Liquidambar Formosana Hance

Tên thường gọi: Cây cổ yếm, cây sau sau, cây lau thau, sau trắng

Vùng phân bố: Phổ biến trên các rừng thưa và Savan cây gỗ tại Bắc bộ, Trung bộ

Công dụng: Trong Đông y dùng để trị phong thấp, đau răng, nhựa rất thơm, vị ngọt pha chua dùng làm nhang thắp.

 

Bồ kết:

Tên khoa học: Gleditschia fera

Tên thường gọi: Bồ kết

Vùng phân bổ: trồng ở nhiều nơi, mọc tự nhiên nhiều ở Bắc bộ

Công dụng: chữa ho, tiêu đờm, chữa quai bị, chốc đầu, tinh dầu thơm có tính sát khuẩn, dân gian thường dùng nấu nước gội đầu

 

Thảo quả:

Tên khoa học: Amomum aromaticum

Tên thường gọi: Thảo quả, Sa nhân

Vùng phân bố: Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang

Công dụng: quả làm gia vị, thuốc chữa bệnh.

 

Tùng:

Tên phổ thông: Tùng búp.

Tên khoa học: Juniperus chinensis

Họ thực vật: Cupressaceae (Bách).

Nguồn gốc xuất xứ: Bắc Châu Á.

Phân bố ở Việt Nam: Vùng núi cao mát ẩm.

Công dụng: gỗ quý dùng trong xây dựng. Vỏ cho dầu dùng trong công nghiệp và y dược.

 

Hương bài:

Tên khoa học: Dianella ensifolia (L.)

Tên thường gọi: Hương lau, Hương bài.

Công dụng: Dùng chữa bệnh cảm sốt, tiêu hóa trong Đông y. Rễ phơi khô, xay nhỏ trộn với các hương liệu làm hương thắp.

      

Do không sử dụng hoá chất chống mốc nên trong quá trình sử dụng nếu phát hiện sản phẩm bị mốc quý khách vui lòng thông báo lại để chúng tôi đổi lại sản phẩm cho quý khách. Chân thành cảm ơn!

 

 

Thích và chia sẽ trang này:Facebook